Đăng ký   |  Đăng nhập
Công Ty Điện Lực Nam Định  -  Friday, October 20, 2017
 
QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ ĐIỆN TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
 
20/07/2017 10:57

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 


QUY ĐỊNH

VỀ CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ ĐIỆN

TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 505/QĐ-EVN ngày 15 tháng 5năm 2017

của Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

 

 

 


Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1.         Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

1.            Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc cung cấp các dịch vụ điện củaTập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, bao gồm: Dịch vụ cung cấp điện mới;Dịch vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán điện; Dịch vụ hỗ trợ khách hàng.

2.            Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với:                          

a.   Khách hàng có yêu cầu sử dụng dịch vụ điện;

b.  Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Điện lực và các đơn vị có liên quan thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Điều 2.              Định nghĩa và các chữ viết tắt

Trong Quy định này, các từ ngữ và chữ viết tắt được hiểu như sau:

1.  Cấp điện áp là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử dụng trong hệ thống điện, bao gồm:

a.   Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 1000 V;

b.  Trung áp là cấp điện áp danh định trên 1000 V đến 35 kV;

c.   Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV;

d.  Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV;

2.  Điểm đấu nốilà điểm nối trang thiết bị, lưới điện của Khách hàng vào lưới điện phân phối/truyền tải.

3.  Đơn vị giải quyết là Điện lực/Công ty Điện lực/Tổng công ty Điện lực thực hiện các công việc để hoàn thành cung cấp dịch vụ sau khi tiếp nhận yêu cầu của Khách hàng qua đầu mối Phòng Giao dịch khách hàng/Trung tâm chăm sóc Khách hàng.  

4.  Giấy tờ tùy thânlà một trong những loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân; Giấy chứng minh công an nhân dân; Giấy chứng minh sỹ quan quân đội nhân dân; Thẻ căn cước công dân; Hộ chiếu hoặc Giấy xác nhận nhân thân của công an phường, xã (có ảnh đóng dấu giáp lai).

5.  Giấy tờ xác định mục đích sử dụng điệnlà một trong những loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; Giấy phép đầu tư; Quyết định thành lập đơn vị; Biên bản khảo sát cấp điện của Điện lực/Công ty Điện lực; Thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia tại địa chỉ http://www.dangkykinhdoanh.gov.vn.

6.  Giấy tờ xác định chủ thể HĐMBĐ là một trong các loại giấy tờ có tên của Tổ chức/cá nhân  tại địa điểm mua điện sau: Hộ khẩu thường trú; Sổ tạm trú; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà;Quyết định phân nhà; Hợp đồng mua bán nhà; Hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ 01 năm trở lên và đồng ý của chủ sở hữu; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hợp đồng ủy quyền quản lý và sử dụng nhà/đất; Hợp đồng thuê địa điểm và đồng ý của chủ sở hữu; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; Giấy phép đầu tư; Quyết định thành lập đơn vị.

7.  Khách hàng là cá nhân, tổ chức có giao dịch với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực và các đơn vị có liên quan thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam để yêu cầu cung cấp các dịch vụ điện.

8.  Khách hàng mua điện sinh hoạt là khách hàng mua điện để sử dụng tiêu dùng cho các nhu cầu sinh hoạt gia đình hàng ngày.

9.  Khách hàng mua điện ngoài sinh hoạt là khách hàng mua điện sử dụng cho các mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hành chính, sự nghiệp, khu công nghiệp, mua buôn điện.

10.  Khách hàng mua đin ngn hn ngoài sinh hot là khách hàng mua điện ngoài sinh hoạt có thời hạn sử dụng ít hơn 12 tháng.

11.  Khách hàng mua buôn điện nông thôn là tổ chức, cá nhân kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua điện từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

12.  Thời gian giải quyếtlà thời gian từ khi tiếp nhận yêu cầu đến khi hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng (không tính thời gian do chủ quan từ phía Khách hàng, từ phía cơ quan quản lý nhà nước, do sự kiện bất khả kháng).

13.  Tổ chức trung gian thu tiền điện làcác tổ chức hoặc cá nhân ngoài Tập đoàn Điện lực Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán như ngân hàng, các tổ chức tài chính, các dịch vụ bán lẻ điện năng, các cửa hàng tiện ích, bưu cục… được Điện lực/Công ty Điện lực/Tổng công ty Điện lực ký kết hợp đồng ủy thác thu tiền điện.

14.  Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa Điện lực/Công ty Điện lực/Tổng công ty Điện lực/Tập đoàn Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền và khách hàng sử dụng lưới điện có trạm biến áp riêng để đấu nối các trang thiết bị điện của Khách hàng vào lưới điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

15.  Thiết bị đo đếm điện là thiết bị đo công suất, điện năng, dòng điện, điện áp, tần số, hệ số công suất, bao gồm các loại công tơ, các loại đồng hồ đo điện và các thiết bị, phụ kiện kèm theo.

16.  CTĐL: Công ty Điện lực tỉnh, quận, huyện.

17.  CMCAND: Chứng minh công an nhân dân.

18.  CMND: Chứng minh nhân dân.

19.  CMQĐND: Chứng minh sỹ quan quân đội nhân dân

20.  ĐL: Điện lực quận, huyện.

21.  EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

22.  P.GDKH: Phòng Giao dịch Khách hàng.

23.  HĐMBĐ: Hợp đồng mua bán điện.

24.  TCTĐL: Tổng công ty Điện lực.

25.  TT.CSKH: Trung tâm Chăm sóc khách hàng.

        Những từ ngữ, chữ viết tắt khác được hiểu và được giải nghĩa theo quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các quy chế quản lý nội bộ khác của EVN và các văn bản quy phạm pháp luật khác của nhà nước ban hành còn hiệu lực.

Điều 3.              Cam kết cung cấp dịch vụ cho Khách hàng

Tập đoàn Điện lực Việt Nam cam kết cung cấp dịch vụ điện cho Khách hàng theo các nguyên tắc sau đây:

1.                Đáp ứng mọi yêu cầu cung cấp dịch vụ điện hợp pháp của Khách hàng, đúng chất lượng công bố, đúng nội dung và thời gian yêu cầu;

2.                Thực hiện theo “cơ chế 01 cửa” từ khi tiếp nhận đến kết thúc dịch vụ, Khách hàng đến địa điểm giao dịch không quá 01 lần;

3.                Đơn giản, thuận tiện, công khai, dễ kiểm tra, giám sát.

Điều 4.              Các dịch vụ cung cấp điện

1.           Dịch vụ cung cấp điện mới

a.   Cấp điện mới từ lưới điện hạ áp;

b.  Cấp điện mới từ lưới điện trung áp;

c.   Cấp điện mới từ lướiđiện cao áp, siêu cao áp.

2.           Dịch vụ trong quá trình thực hiện HĐMBĐ

a.   Thay đổi công suất sử dụng điện/thay đổi loại công tơ 01 pha, 03 pha;

b.  Thay đổi vị trí thiết bị đo đếm;

c.   Thay đổi mục đích sử dụng điện;

d.  Thay đổi định mức sử dụng điện;

e.   Thay đổi chủ thể HĐMBĐ;

f.    Kiểm tra công tơ, thiết bị đo đếm khác;

g.   Cấp điện trở lại khi Khách hàng đã tạm ngừng sử dụng điện;

h.  Thay đổi thông tin đã đăng ký;

i.     Thay đổi hình thức thanh toán tiền điện;

j.     Xử lý  mất điện.

k.  Gia hạn HĐMBĐ;

l.     Chấm dứt HĐMBĐ.